UBND HUYỆN KIM THÀNH
TRƯỜNG TIỂU HỌC CỔ DŨNG
Số: 62/KH-THCD
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Lai Khê, ngày 15 tháng 9 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG TIỂU HỌC CỔ DŨNG
GIAI ĐOẠN 2025 - 2030 TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2035
Để thực hiện đường lối đổi mới giáo dục của Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản quan trọng như: Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông... Qua đó đòi hỏi đòi hỏi các cơ sở giáo dục nói chung và các trường Tiểu học Cổ Dũng nói riêng phải xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển của từng nhà trường trong từng thời kỳ, từng giai đoạn để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ mà Đảng, Nhà nước và nhân dân đã giao phó.
Các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương luôn nhận thức đúng đắn về công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia, coi sự nghiệp giáo dục nói chung công tác xây dựng trường tiểu học Cổ Dũng đạt chuẩn quốc gia nói riêng là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân và toàn xã hội, được thể hiện tại các văn bản của Đảng ủy, UBND xã. Hằng năm đều có sự giúp đỡ nhà trường xây dựng cơ sở vật chất và tạo điều kiện thuận lợi cho mọi hoạt động của nhà trường để trường hoàn thành tốt kế hoạch nhiệm vụ từng năm học.
A. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:
I. Môi trường bên trong:
1. Số liệu (đến thời điểm 5/2025):
1.1. Nhân sự:
- Tổng số nhân sự : 32 Nữ: 27
Trong đó:
+ Cán bộ quản lí : 02 Nữ: 0
+ Giáo viên : 27 Nữ: 24
+ Nhân viên : 03 Nữ: 03
1.2. Về trình độ giáo viên:
- Trình độ thạc sĩ : 2 đ/c CBQL
Đại học: 26 đ/c
Cao đẳng: 1 đ/c
- Trung cấp chính trị: 03
1.3. Học sinh:
Năm học 2024-2025 : đầu năm 599 hs ( 5HSKT) cuối năm 603 học sinh (7 HSKT).
Tổng số lớp: 20 lớp.
Tổ chức học 2 buổi/ngày cho 100 % học sinh, huy động 100% học sinh khuyết tật học hòa nhập.
1.4. Cơ sở vật chất:
a) Phòng Hành chính quản trị:
|
STT
|
Phòng hành chính quản trị
|
Diện tích
|
Ghi chú
|
|
1
|
- Phòng Hiệu trưởng
|
40 m2
|
|
|
2
|
- Phòng phó Hiệu trưởng
|
20 m2
|
|
|
3
|
- Phòng họp
|
60 m2
|
|
|
4
|
- Phòng VT-KT
|
20 m2
|
|
b) Phòng học tập:
|
STT
|
Phòng học tập
|
Diện tích
|
Ghi chú
|
|
1
|
- Phòng học (20 phòng)
|
50m2/phòng
|
|
|
2
|
- Phòng Tin học
|
54 m2
|
|
|
3
|
- Phòng tiếng Anh
|
54 m2
|
2 phòng
|
|
4
|
- Phòng Âm nhạc
|
54 m2
|
|
|
5
|
- Phòng Mĩ thuật
|
54 m2
|
|
c) Phòng hỗ trợ học tập:
|
STT
|
Phòng hỗ trợ học tập
|
Diện tích
|
Ghi chú
|
|
1
|
- Phòng Thư viện
|
60m2
|
|
|
2
|
- Phòng Thiết bị
|
40 m2
|
|
|
3
|
- Phòng Truyền thống và phòng Đội
|
20 m2
|
|
b) Phòng y tế:
- Nhà trường có 01 phòng y tế được trang bị đầy đủ trang thiết bị, thuốc theo quy định.
- Có đầy đủ hồ sơ, sổ sách theo quy định.
1.4. Thư viện.
Năm học 2024-2025 nhà trường đăng kí và đạt thư viện tiêu biểu về thực hiện chuyển đổi số và tổ chức các hoạt động.
a) Nhà trường có 01 phòng thư viện, 01 phòng đọc có trang thiết bị máy tính kết nối mạng và máy tính bảng thuận lợi cho học sinh truy cập, tìm kiếm thông tin.
b) Nhà trường trang bị phần mềm thư viện sách số giúp giáo viên và học sinh
b) Hoạt động của thư viện: Là nơi lưu trữ tài liệu tra cứu. sách giáo khoa, sách giáo viên, sách tham khảo, báo chí, tạp chí phục vụ cho dạy và học của giáo viên và học sinh trong nhà trường được sử dụng thường xuyên;
- Thư viện có đủ bàn nghế, trang thiết bị, tài liệu tham khảo theo quy định.
- Có đủ các loại sổ sách theo dõi thư viện theo qui định, ghi chép đầy đủ;
- Có kế hoạch đọc sách cho từng khối lớp theo tuần;
c) Hàng năm, nhà trường được bổ sung sách, báo và tài liệu tham khảo;
1.5. Thiết bị
a) Thiết bị dạy học tối thiểu phục vụ giảng dạy và học tập đảm bảo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo:
- Nhà trường được trang bị thiết bị giáo dục theo danh mục tối thiểu do Bộ Giáo dục và Đào tạo qui định. Ngoài ra, trường còn tự làm và mua sắm thêm một số tranh ảnh, đồ dùng dạy học phục vụ cho việc dạy và học của thầy và trò;
- Hàng năm, nhà trường cấp phát cho mỗi giáo viên một bộ văn phòng phẩm, một bộ sách giáo khoa, tài liệu hướng dẫn giảng dạy và các tài liệu cần thiết khác phục vụ quá trình giảng dạy;
b) Giáo viên thường xuyên sử dụng thiết bị và tự làm một số đồ dùng dạy học trong các giờ lên lớp, đảm bảo hiệu quả, đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung, phương pháp được qui định trong chương trình giáo dục tiểu học;
c) Hàng năm, nhà trường tiến hành kiểm kê, mua bổ sung đồ dùng và thiết bị dạy học, cụ thể:
- Đầu năm nhà trường có biên bản bàn giao;
- Cuối năm có biên bản kiêm kê theo từng điểm trường;
2. Mặt mạnh, mặt yếu
2.1. Mặt mạnh
- Công tác tổ chức quản lý của Ban giám hiệu có tầm nhìn khoa học, sáng tạo; các kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn có tính khả thi, sát thực tế; công tác tổ chức triển khai kiểm tra đánh giá sâu sát, thực chất và đổi mới; được sự tin tưởng cao của cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường; dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm.
- Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đoàn kết, trách nhiệm, cầu tiến. Đủ về số lượng, chất lượng chuyên môn khá đồng đều, đạt chuẩn 82,1%, 06 giáo viên trình độ CĐSP đang theo học Đại học.
- Quy mô trường phù hợp với quy định trong Điều lệ Trường tiểu học.
- Cơ sở vật chất khang trang, rộng rãi, thoáng mát. Thiết bị dạy-học đủ để phục vụ cho giảng dạy và học tập của nhà trường.
2.2. Mặt yếu
- Một bộ phận người dân thiếu sự quan tâm đến giáo dục nhất là việc học tập của con em nên có ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng chung của từng lớp và nhà trường, một số học sinh chưa có ý thức tự giác học tập, việc tự học, tự rèn luyện còn hạn chế.
- Một số ít giáo viên chưa thực sự theo kịp được yêu cầu đổi mới giảng dạy, quản lý, giáo dục học sinh; khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí và giảng dạy còn hạn chế.
II. Môi trường bên ngoài
Tình hình chính trị, an ninh trật tự, an toàn xã hội, kinh tế - văn hoá xã hội của địa phương ổn định, từng bước phát triển theo chiều hướng tích cực. Đời sống của nhân dân ngày được cải thiện, công tác xoá đói giảm nghèo được các cấp quan tâm đúng mức. Nhận thức việc học tập của cộng đồng dân cư ngày càng tiến bộ, mọi gia đình đều quan tâm tới việc học tập của con em và xem đây là nhiệm vụ hàng đầu để thoát nghèo. Khoa học công nghệ ngày càng xâm nhập, phát triển mạnh và được vận dụng khá rộng rãi trong cuộc sống hàng ngày, mang lại hiệu quả thiết thực, nhu cầu việc học đòi hỏi đáp ứng ngày càng cao. Chính quyền địa phương đã có nhiều chính sách tích cực nhằm phát triển giáo dục trên địa bàn.
1. Cơ hội
- Được sự quan tâm của Đảng uỷ và chính quyền địa phương về mọi mặt.
- Tốc độ phát triển kinh tế, xã hội của khu dịch vụ, khu chợ trong những năm gần đây phát triển khá mạnh, trình độ dân trí tăng cao, nhu cầu học tập đòi hỏi ngày càng lớn.
- Phần đông học sinh và cha mẹ học sinh trong địa bàn đã có lòng tin vào chất lượng giáo dục của nhà trường, yên tâm khi được học tại trường.
2. Thách thức
- Để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội và của học sinh, đòi hỏi nhà trường phải có thay đổi vượt bậc về các điều kiện dạy-học cũng như phương pháp, cách thức tổ chức dạy học nhằm bắt kịp đà phát triển chung của ngành.
- Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện và chất lượng mũi nhọn, để thu hút đông đảo học sinh trong địa bàn về học tại trường.
- Bồi dưỡng cho học sinh tinh thần thái độ học tập đúng đắn, vượt qua những biểu hiện tiêu cực của xã hội hiện tại như chơi game online, bạo lực học đường, ý thức khi tham gia giao thông,...
- Chất lượng của một số ít giáo viên, nhân viên chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục, nhất là khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, trình độ ngoại ngữ, năng lực chủ động, sáng tạo của cán bộ, giáo viên, công nhân viên
- Sự vươn lên mạnh mẽ của nhà trường tạo ra sự cạnh tranh về chất lượng.
III. Đánh giá những mặt đạt được và những mặt chưa đạt được trong thực hiện chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2024 - 2025
1. Mặt đạt được - Nguyên nhân khách quan, chủ quan
1.1. Những kết quả đạt được (Theo năm học 2024-2025)
a. Học sinh
Năm học 2024-2025 : đầu năm 599 hs (5HSKT) cuối năm 603 học sinh (7 HSKT).
Tổng số lớp: 20 lớp.
Số học sinh hoàn thành chương trình các môn học, được lên lớp thẳng là 595, đạt tỉ lệ 99,66%. Trong đó HTXS: 241 em, tỉ lệ 40,36%; HTT: 01 em, tỉ lệ 0,17%; HT: 353 em, tỉ lệ 59,13%.
+ Số HS khuyết tật được lên lớp: 7/7; tỉ lệ 100%.
+ Số HS chưa đủ điều kiện lên lớp là 02 em, tỉ lệ 0,3%. (em Hải-4A, em Thắng-4D sau khi đã KT lại).
+ Số HS lớp 1,2,3,4 hoàn thành chương trình lớp học là: 458/460 = 99,6%
+ Số HS lớp 5 hoàn thành chương trình tiểu học là 136, tỉ lệ 100%.
+ Hình thành và phát triển về phẩm chất: Tốt 78,69%; Đạt 21,31%;
+ Hình thành và phát triển năng lực: Tốt 66,61%; Đạt 33,39%;
+ Thi bóng đá học sinh nam tiểu học cấp huyện đạt Nhất bảng; có 02 HS đoạt Huy chương Đồng cấp tỉnh (Em Độ, em Khang-5B).
+ Thi đấu cờ vua cấp huyện có 10 em dự thi; 01 em đạt giải Nhì ; 02 em giải Ba. Thi cấp tỉnh có 01 em đạt giải Ba
+ Thi STEM cấp huyện: có 03 sản phẩm dự thi, cả 03 sản phẩm đoạt giải (01 giải B; 02 giải C). Gian trưng bày đoạt giải Nhất. Cá nhân có 11 em đoạt giải (5 em giải B; 6 em giải C).
+ Giao lưu HS năng khiếu Toán Tiếng Việt lớp 4,5 cấp huyện: có 30 lượt HS tham gia, có 1 giải Nhất (môn TA: Bảo-5B), 04 giải Nhì; 14 giải Ba và 10 giải KK + Thi Tiếng Anh trên Internet: Cấp huyện có 22 em đoạt giải (4 giải Nhất; 5 giải Nhì; 6 giải Ba; 7 giải KK). Cấp tỉnh có 05 em đoạt giải (2 giải Ba; 3 giải KK). Cấp Quốc gia có 4 em đoạt giải (1 giải Vàng; 1 giải Bạc; 02 giải KK).
+ Thi Vioedu: Cấp tỉnh có 17 giải (3 giải Vàng, 4 giải Bạc, 5 giải đồng, 5 giải KK).
+ Thi Violympic (Toán; Tiếng Việt, Toán Tiếng Anh; Lịch Sử và Địa lý): Cấp tỉnh: có 67 giải (3 giải Vàng; 8 giải Bạc; 8 giải Đồng; 48 giải KK); 15 em đoạt giải cấp Quốc gia (2 giải Vàng; 2 giải Bạc; 2 giải Đồng; 9 giải KK).
- Giao lưu CLB Tiếng Anh cụm số 1: Đoạt giải Nhì, Phần thi Chào hỏi đoạt giải Ấn tượng.
- Giao lưu CLB Bóng đá cấp huyện: Đoạt Huy chương Đồng
b. Giáo viên:
- Tổng số CB,GV,NV: 32 đồng chí, trong đó:
+ Cán bộ QL: 02
+ Nhân viên: 03
+ Giáo viên: 27
- Tỷ lệ đảng viên 81.3%.
- Giáo viên giỏi cấp huyện: cả 04 giáo viên đều được công nhận danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp huyện; trong đó có 02 giáo viên được khen thưởng đạt thành tích Xuất sắc. 01 giáo viên được khen có tiết dạy sáng tạo. Trường được Trưởng phòng GD và ĐT huyện cấp Giấy chứng nhận đạt thành tích xuất sắc tại Hội thi GV dạy giỏi cấp tiểu học năm học 2024-2025.
- Viết SK cấp huyện: có 23 sáng kiến đạt cấp huyện, có 2 sáng kiến đề nghị xét cấp tỉnh (đ/c Lan, đ/c Sơn).
Danh hiệu thi đua cá nhân đề nghị Ban thi đua cấp trên xét duyệt và công nhận đối với cán bộ, giáo viên như sau:
+ CSTĐ cấp tỉnh: 01
+ CSTĐ cơ sở: 05
+ LĐTT: 27 đ/c
+ CTUBND huyện ra QĐ khen : 5 đ/c.
+ Tập thể: Đề nghị cấp trên công nhận danh hiệu TT LĐXS- CT UBND tỉnh tặng Bằng khen; Đề nghị Thủ tướng Chính phủ tặng Cờ thi đua Xuất sắc.
+ Đề nghị CTUBND tỉnh tặng bằng khen: 2 đc
- Công đoàn vững mạnh xuất sắc
- Liên đội vững mạnh xuất sắc.
1.2. Nguyên nhân
1.2.1. Nguyên nhân khách quan
- Được sự quan tâm, đầu tư đúng mức của Đảng ủy, Ủy ban nhân dân xã Tuấn Hưng trong việc chăm lo đến công tác giáo dục, nhất là công tác xây dựng cơ sở vật chất cho các trường trên địa bàn.
- Điều kiện cơ sở vật chất tương đối khang trang, khuôn viên xanh, sạch, đẹp, trang thiết bị dạy học đầy đủ, góp phần không nhỏ vào kết quả giáo dục của nhà trường.
1.2.2. Nguyên nhân chủ quan:
Bản thân mỗi cán bộ, giáo viên, nhân viên đều có tinh thần tự học, tự rèn, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; tích cực tiếp cận nhanh chóng các phương pháp, hình thức dạy học mới, vận dụng có hiệu quả vào thực tiễn giảng dạy tại trường.
2. Mặt chưa đạt được-Nguyên nhân khách quan, chủ quan
2.1. Tồn tại
- Số ít giáo viên không có tinh thần cầu tiến, vượt khó để vươn lên.
- Giáo viên, nhân viên còn chưa thẳng thắn nhìn nhận những khả năng, những đóng góp của đồng nghiệp đối với sự phát triển của nhà trường, chưa thực sự thẳng thắn trong công tác “Tự phê bình” và phê bình.
2.2. Nguyên nhân
2.2.1. Nguyên nhân khách quan:
Kinh phí hoạt động của nhà trường còn hạn chế, chưa đầu tư đúng mức để nâng cấp, cải tạo và xây dựng CSVC của trường.
2.2.2. Nguyên nhân chủ quan:
Một số ít giáo viên còn để những định kiến cá nhân xen vào công việc, nhìn nhận vấn đề chưa thẳng thắn, công bằng, khách quan.
3. Các vấn đề ưu tiên cần giải quyết trong giai đoạn tiếp theo.
Tạo dựng môi trường giáo dục thân thiện; nhà giáo mẫu mực, học sinh chăm ngoan, môi trường giáo dục lành mạnh...
B. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC
I. SỨ MỆNH
Xây dựng nhà trường trở thành môi trường học tập nề nếp, kỷ cương, có chất lượng giáo dục cao để mỗi học sinh đều có cơ hội, điều kiện phát triển năng lực và tư duy sáng tạo.
II. TẦM NHÌN
Trở thành trường có chất lượng cao; là trung tâm văn hoá giáo dục của địa phương; là địa chỉ tin cậy để phụ huynh gửi gắm con em mình; nơi giáo viên và học sinh luôn năng động sáng tạo và vươn tới thành công.
III. GIÁ TRỊ CỐT LÕI
- Tình đoàn kết
- Tình thương yêu
- Tính trung thực
- Tính sáng tạo
- Lòng tự trọng
- Lòng khoan dung
- Sự hợp tác
- Khát vọng vươn lên
IV. PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG
“Tập thể đoàn kết, năng động, sáng tạo
Tất cả vì học sinh thân yêu”
C. MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC
I. Mục tiêu chung
Xây dựng trường Tiểu học Cổ Dũng trở thành ngôi trường hạnh phúc; trường học không rác thải nhựa; đảm bảo các tiêu chí trường chuẩn Quốc gia, trường học tiêu biểu điển hình; là mô hình trường học hiện đại, tiên tiến, dẫn đầu về chất lượng giáo dục và đi đầu về chuyển đổi số trong công tác quản lí và giảng dạy phù hợp với xu hướng phát triển của đất nước và thời đại.
II. Mục tiêu cụ thể
1. Đối với nhà trường
1.1. Phát triển nhà trường
- Giữ vững danh hiệu trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2 và kiểm định chất lượng mức 3.
- Giữ vững danh hiệu trường học tiêu biểu điển hình.
- Giữ vững danh hiệu Thư viện Mức độ II.
- Phấn đấu đạt Thư viện tiêu biểu về chuyển đổi số.
- Phấn đấu đạt danh hiệu Tập thể Lao động Xuất sắc; được Thủ tướng Chính phủ tặng Cờ thi đua.
1.2. Phát triển về quy mô lớp học:
|
Năm học
|
Số lớp
|
Số học sinh
|
Tăng + ; Giảm -
|
|
2025 - 2026
|
20
|
585
|
|
|
2026 - 2027
|
20
|
589
|
4+
|
|
2027 - 2028
|
19
|
566
|
23-
|
|
2028 - 2029
|
18
|
538
|
28-
|
|
2029 - 2030
|
18
|
541
|
3+
|
2. Đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên:
2.1. Về trình độ chuyên môn, ngoại ngữ, tin học:
|
Năm học
|
Tổng số
|
Trình độ chuyên môn
|
Trình độ tiếng Anh
|
Trình độ tin học
|
|
Ths
|
ĐH
|
CĐ
|
TC
|
ĐH
|
C (B1)
|
B (A2)
|
ĐH
|
ƯDCB
|
B
|
A
|
|
2025-2026
|
35
|
2
(5,7%)
|
33
(94,3%)
|
0
(0%)
|
0
(0%)
|
2
(5,7%)
|
10
(28,6%)
|
23
(65,7%
|
1
(2,9%)
|
34
(97,1%)
|
0
(0%)
|
0
(0%)
|
|
2026-2027
|
35
|
2
(5,7%)
|
33
(94,3%)
|
0
(0%)
|
0
(0%)
|
2
(5,7%)
|
12
(34,2%)
|
21
(60,1%)
|
1
(2,9%)
|
34
(97,1%)
|
0
(0%)
|
0
(0%)
|
|
2027-2028
|
35
|
2
(5,7%)
|
33
(94,3%)
|
0
(0%)
|
0
(0%)
|
2
(5,7%)
|
15
(42,8%)
|
18
(51,5%)
|
1
(2,9%)
|
34
(97,1%)
|
0
(0%)
|
0
(0%)
|
|
2028-2029
|
35
|
2
(5,7%)
|
33
(94,3%)
|
0
(0%)
|
0
(0%)
|
2
(5,7%)
|
20
(57,1%)
|
13
(37,2%)
|
1
(2,9%)
|
34
(97,1%)
|
(0%)
|
0
(0%)
|
|
2029-2030
|
35
|
3
(8,6%)
|
32
(91,4%)
|
0
(0%)
|
0
(0%)
|
2
(5,7%)
|
27
(77,1%)
|
6
(17,2%)
|
1
(2,9%)
|
35
(97,1%)
|
0
(0%)
|
0
(0%)
|
3. Học sinh:
|
Năm học
|
Số học sinh
|
Duy trì sĩ số
|
Xếp loại cuối năm
|
Hoàn thành chương trình lớp học
|
Hoàn thành chương trình tiểu học
|
Ghi chú
|
|
Hoàn thành Môn học và các HĐGD
|
Đạt về Năng lực
|
Đạt về Phẩm chất
|
|
2025 - 2026
|
585
|
585
(100%)
|
585
(100%)
|
585
(100%)
|
585
(100%)
|
585
(100%)
|
125
(100%)
|
|
|
2026 - 2027
|
589
|
589
(100%)
|
589
(100%)
|
589
(100%)
|
589
(100%)
|
589
(100%)
|
112
(100%)
|
|
|
2027 - 2028
|
566
|
566
(100%)
|
566
(100%)
|
566
(100%)
|
566
(100%)
|
566
(100%)
|
111
(100%)
|
|
|
2028 - 2029
|
538
|
538
(100%)
|
538
(100%)
|
538
(100%)
|
538 (100%)
|
538
(100%)
|
119
(100%)
|
|
|
2029 - 2030
|
541
|
541
(100%)
|
541
(100%)
|
541
(100%)
|
541
(100%)
|
541
(100%)
|
119
(100%)
|
|
4. Về thư viện và trang thiết bị dạy-học
- Duy trì và phát huy hiệu quả thư viện chuyển đổi số và thực hiện các hoạt động.
- Thiết bị: Thường xuyên rà soát, bổ sung trang thiết bị đáp ứng nhu cầu tối thiểu về sử dụng thiết bị dạy học theo quy định.
5. Về cơ sở vật chất
- Giữ gìn và bảo quản tốt cơ sở vật chất, trang thiết bị trong nhà trường.
- Đến năm học 2025 – 2026 đưa vào sử dụng dãy nhà ba tầng 12 phòng học khang trang, sạch đẹp và tiện nghi. Đảm bảo 100% khuôn viên đều được phủ xanh, đầy đủ các công trình phụ trợ: Nhà đa năng, bể bơi, đủ các phòng học bộ môn, lát gạch sân chơi, nhà để xe giáo viên, học sinh, công trình vệ sinh, sân giáo dục thể chất.
- Giữ gìn cảnh quan môi trường xanh, sạch, đẹp. Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường, xây dựng ngôi trường không rác thải nhựa. Tham gia giải thưởng “ Trường học sinh thái Asean Việt Nam năm 2025”.
- Huy động các nguồn tài trợ, nguồn ngân sách để xây dựng sân bóng cho học sinh.
D. CÁC GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC
I. Thực hiện kế hoạch giảng dạy, đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực của học sinh, xây dựng ngôi trường trở thành trường học hạnh phúc.
Thực hiện nghiêm túc Chương trình giáo dục phổ thông 2018 được ban hành theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ GDĐT đối với các khối lớp;
Tiếp tục thực hiện theo Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28/2/2014 của Bộ GDĐT ban hành quy định về quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống và hoạt động ngoài giờ chính khóa, Công văn số 1273/SGDĐT-VP ngày 28/9/2016 của Sở GDĐT về việc quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa, Công văn 348/PGDĐT-GDTH ngày 27/7/2018 của Phòng Giáo dục và Đào tạo về việc dạy Tiếng Anh tăng cường và giáo dục kĩ năng sống cho học sinh.
Thực hiện kiểm tra, đánh giá học sinh theo văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BGDĐT ngày 28/9/2016 của Bộ GDĐT, Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 của Bộ GDĐT và các văn bản hướng dẫn của Sở, Phòng Giáo dục và Đào tạo.
Chú trọng giáo dục đạo đức, giáo dục kĩ năng sống cho học sinh. Thực hiện lồng ghép các nội dung về giáo dục kĩ năng sống (giáo dục bơi, phòng tránh tai nạn đuối nước, ATGT,…), giáo dục về tài nguyên, biển đảo, về tiết kiệm năng lượng, giáo dục Quyền con người, giáo dục địa phương và giáo dục quốc phòng an ninh … lồng ghép trong chương trình giảng dạy chính khóa và ngoại khóa. Đặc biệt chú trọng giáo dục bơi cho HS. Nhà trường triển khai kế hoạch giáo dục bơi hè 2025, tuyên truyền bằng nhiều hình thức khác nhau. Số học sinh đăng kí học bơi trong hè 2025 là 275 em. Tổ chức cho Đội viên đăng kí rèn luyện theo chuyên hiệu đạt kết quả tốt (hoàn thành 10 chuyên hiệu/năm học). Giáo viên nhà trường đã chủ động trong việc lập kế hoạch dạy học đảm bảo theo yêu cầu về chuẩn kiến thức kĩ năng, phù hợp đối tượng và sát với điều kiện thực tế của địa phương, nhà trường. Kế hoạch dạy học được lãnh đạo nhà trường kiểm tra và kí duyệt hàng tuần theo đúng quy định. Chỉ đạo giáo viên tăng cường đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra, đánh giá học sinh theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT đối với các khối lớp. Tiếp tục tuyên truyền cho phụ huynh và nhân dân địa phương hiểu được mục đích, nguyên tắc và cách thức đánh giá. Tăng cường trao đổi thông tin với cha mẹ học sinh để phối hợp thực hiện công tác giáo dục.
- Tổ chức tốt các hoạt động ngoại khóa, hoạt động trải nghiệm nhằm phát triển năng lực toàn diện, phát triển thể chất phù hợp với lứa tuổi Tiểu học. Triển khai có hiệu quả hoạt động thực hành kĩ năng sống cho học sinh; dạy an toàn giao thông theo tài liệu của Bộ Giáo dục. Thường xuyên dạy các nội dung về phòng chống dịch bệnh bệnh theo mùa, ngoại khóa nha học đường,...
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng phần mềm quản lý kết quả giáo dục và học tập của học sinh để giảm áp lực về hồ sơ, sổ sách, dành nhiều thời gian cho giáo viên quan tâm đến học sinh và đổi mới phương pháp dạy học.
Thực hiện đánh giá định kỳ, nghiệm thu, bàn giao chất lượng giáo dục cuối năm học một cách nghiêm túc, kiên quyết không để học sinh “ngồi nhầm lớp”; thực hiện đánh giá, khen thưởng học sinh thực chất, đúng quy định, tránh tùy tiện, máy móc, khen tràn lan gây bức xúc cho cha mẹ học sinh và dư luận xã hội.
Xây dựng ngôi trường học hạnh phúc tạo môi trường giáo dục tập trung vào sự phát triển toàn diện về thể chất, tinh thần và cảm xúc của học sinh, giáo viên và nhân viên, nơi mọi người cảm thấy được yêu thương, tôn trọng và an toàn, không có áp lực thành tích hay bạo lực học đường. Nơi đây học sinh được khuyến khích khám phá đam mê, phát triển tư duy tích cực, kĩ năng sống và nhân cách còn giáo viên được hạnh phúc khi giảng dạy và được tôn trong.
II. Nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý nhà trường, nâng cao chất lượng và phát triển đội ngũ.
Tuyên truyền, phổ biến, quán triệt kịp thời các chỉ thị, nghị quyết, văn bản chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, của Ngành đặc biệt quan điểm, nội dung đổi mới giáo dục phổ thông tới toàn thể cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên.
Tăng cường giáo dục về tư tưởng chính trị; đạo đức, tác phong nhà giáo, việc chấp hành pháp luật nhà nước, thực hiện quy định và mối liên hệ với địa phương nơi cư trú đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên thông qua các cuộc họp hàng tuần, hàng tháng. Quản lí, nắm bắt tình hình, theo dõi sát sao, không để xảy ra hiện tượng giáo viên, nhân viên có những hành vi, việc làm thêm trái với quy định của pháp luật, vi phạm đạo đức nhà giáo. Tuyên truyền, nhắc nhở cán bộ giáo viên trong việc khai thác, sử dụng các trang mạng xã hội một cách đúng đắn, hợp lí. Có biện pháp tuyên truyền, vận động không để cán bộ, giáo viên vi phạm Pháp lệnh dân số.
Quản lí chặt chẽ việc chấp hành quy chế, quy định chuyên môn, kiên quyết xử lí nghiêm các trường hợp vi phạm. Quan tâm bồi dưỡng những cán bộ giáo viên trẻ có năng lực, trách nhiệm, ý thức tu dưỡng đạo đức tốt được kết nạp Đảng, xây dựng nhân tố làm nòng cốt chuyên môn trong nhà trường.
Khuyến khích đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý tự học, tự rèn để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, ứng dụng CNTT trí tuệ nhân tạo đáp ứng tốt theo yêu cầu của xã hội.
Tạo môi trường thuận lợi để cán bộ, giáo viên, nhân viên phát huy hết khả năng của mình; tích cực, sáng tạo trong công việc và có những việc làm mang tính đột phá nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.
Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực, đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.
Xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, khoa học, hợp tác, đề cao tính tự giác, tính kỷ luật.
Thực hiện đánh giá cán bộ quản lý, giáo viên theo chuẩn; xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và quy hoạch một cách khoa học, có tầm nhìn dài hạn.
III. Xây dựng cơ sở vật chất, tăng cường trang thiết bị dạy học theo hướng đa dạng hóa và hiện đại hóa.
Làm tốt công tác tham mưu với các cấp quản lí, chính quyền địa phương trong việc xây dựng cơ sở vật chất nhà trường.
Chủ động, tích cực phối hợp với các ngành, đoàn thể, tổ chức của địa phương và Ban đại diện cha mẹ học sinh, xây dựng mối liên hệ thường xuyên giữa ba môi trường giáo dục nhà trường - gia đình - xã hội để tổ chức các hoạt động giáo dục học sinh đa dạng, phong phú, ở mọi nơi, mọi lúc.
Tranh thủ, khai thác các nguồn kinh phí từ trung ương đến địa phương để xây dựng, cải tạo, tu sửa cảnh quan khuôn viên, mua sắm trang thiết bị dạy học. Thực hiện nghiêm túc việc vận động tài trợ theo Thông tư số 16/2018/TT-BGDĐT ngày 03/8/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và có các hình thức phù hợp để động viên, khuyến khích, ghi danh, ghi nhận sự đóng góp công sức, trí lực, vật lực của các cá nhân, tổ chức đã ủng hộ nhà trường trong công tác xây dựng cơ sở vật chất và xây dựng phong trào giáo dục.
Xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá. Bảo quản và sử dụng hiệu quả, lâu dài.
Hàng năm có kế hoạch bố trí kinh phí mua sắm đồ dùng, bổ sung trang thiết bị phục vụ dạy học để đáp ứng cho việc nâng chất lượng dạy học.
Khuyến khích sử dụng và nâng cao hiệu quả việc ứng dụng công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo trong quản lý, giảng dạy và học tập của giáo viên và học sinh.
IV. Xây dựng trường học không rác thải nhựa, trường học sinh thái ASEAN của Việt Nam.
- Thành lập hội đồng giám sát, đánh giá và tổ chức các hoạt động trường học sinh thái bao gồm Ban giám hiệu, Đoàn thanh niên, Tổng phụ trách và các thành viên hội đồng tự quản của học sinh.
- Tổ chức các hoạt động truyền thông giới thiệu các mô hình trường học sinh thái Asean. Chiến dịch truyền thông xanh “ Tuần lễ không rác thải nhựa”
- Tích hợp nội dung giáo dục môi trường không rác thải nhựa với các môn học như Khoa học, Tiếng Anh, Mĩ thuật, Đạo đức và các hoạt động giáo dục khác.
- Tổ chức chiến dịch truyền thông xanh “ Tuần lễ không rác thải nhựa” và phân loại rác thải đúng cách và thực hiện mô hình 3T- Tiết giảm, Tái sử dụng và Tái chế. Trang trí lớp học bằng những vật liệu tái chế…
- Phối hợp với gia đình và địa phương tổ chức thu gom rác thải nhựa khu vực công cộng.
- Tham gia mạng lưới trường học sinh thái ASEAN để giao lưu, chia sẻ các mô hình, các sáng kiến trong việc giảm thiểu rác thải nhựa.
- Xây dựng Fanpage trường học không rác thải nhựa để đăng các hoạt động các video và sáng kiến.
V. Nâng cao chất lượng quản lý toàn diện nhà trường bằng công nghệ thông tin:
Triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, tài chính, thư viện-thiết bị, cơ sở vất chất, thông tin mạng, giảng dạy, các hoạt động thi đua, …. góp phần nâng cao chất lượng quản lý và dạy-học.
Động viên cán bộ, giáo viên, nhân viên tự học, tự rèn hoặc theo học các lớp bồi dưỡng để sử dụng thành thạo máy vi tính, website, mail, internet phục vụ cho công việc đặc biệt nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ số vào dạy học.
Khai thác triệt để ứng dụng thư viện sách số, cổng thông tin điện tử của trường và các trang điện tử, báo mạng khác để khai thác thông tin bổ ích.
Vận dụng có hiệu quả “sổ liên lạc điện tử” tại hệ thống thông tin giáo dục; sử dụng sổ nhận xét học sinh trên phần mềm của hệ thống.
VI. Thực hiện hiệu quả chính sách giáo dục, huy động nguồn lực tài chính, xã hội hóa giáo dục:
Xây dựng nhà trường văn hoá, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, nhân viên theo quy định.
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về giáo dục trong các tầng lớp nhân dân, các tổ chức xã hội cùng cộng đồng có trách nhiệm với nhà trường để làm tốt nhiệm vụ giáo dục.
Tích cực huy động nguồn lực xã hội, cá nhân tham gia vào việc phát triển nhà trường.
VII. Tăng cường mối quan hệ giữa nhà trường-gia đình-xã hội
Xây dựng mối quan hệ gắn bó chặt chẽ với ban đại diện cha mẹ học sinh theo đúng Điều lệ ban hành. Thường xuyên lắng nghe, tiếp thu các ý kiến đóng góp, xây dựng của cộng đồng.
Tăng cường công tác tham mưu cho cấp ủy, chính quyền, từng bước nâng cao cộng đồng trách nhiệm giữa nhà trường-gia đình-xã hội, góp phần thực hiện thắng lợi kế hoạch giáo dục hàng năm.
E. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
I. Phổ biến chiến lược phát triển nhà trường
Phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, nhân viên nội dung của chiến lược.
Thông qua ban đại diện cha mẹ học sinh, phổ biến đến cha mẹ học sinh nội dung của chiến lược phát triển.
Đưa lên cổng thông tin điện tử của trường cũng như niêm yết tại bảng tin cho cha mẹ học sinh, học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường được biết.
II. Trách nhiệm thực hiện
1. Trách nhiệm của Hiệu trưởng
- Xây dựng chiến lược phát triển của nhà trường giai đoạn 2025-2030 và tầm nhìn đến năm 2035.
- Thành lập Ban chỉ đạo, Ban kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học.
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hịên các mục tiêu chiến lược đã đề ra. Cụ thể:
+ Giai đoạn 1 (năm học 2025-2026; 2026-2027): Trình cấp thẩm quyền phê duyệt chiến lược phát triển của nhà trường, xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chiến lược.
+ Giai đoạn 2 (từ năm 2027-2028; 2028-2029): Thực hiện các sứ mệnh của chiến lược phát triển nhà trường: “Xây dựng nhà trường trở thành môi trường học tập nền nếp, kỷ cương, có chất lượng giáo dục cao để mỗi học sinh đều có cơ hội, điều kiện phát triển năng lực và tư duy sáng tạo”.
+ Giai đoạn 3 (từ năm 2029): Khẳng định được thương hiệu, uy tín và hình ảnh cuả nhà trường “Là một cơ sở giáo dục có chất lượng giáo dục toàn diện đáp ứng được yêu cầu của xã hội”.
- Hằng năm, rà soát đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu, có điều chỉnh các tiêu chí cho phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường và địa phương.
2. Trách nhiệm của Phó Hiệu trưởng
Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện.
3. Trách nhiệm của tổ chuyên môn và các bộ phận trong nhà trường
- Xây dựng kế hoạch hoạt động cụ thể theo tuần, tháng, năm và từng đợt thi đua.
- Tổ chức và phân công lao động hợp lý dựa trên nguồn lực, khả năng và trách nhiệm của từng thành viên.
- Trong quá trình thực hiện cần thường xuyên phản hồi, đóng góp ý kiến với lãnh đạo nhà trường để có giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả công việc.
4. Trách nhiệm của đội ngũ giáo viên, nhân viên
- Không ngừng học tập để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Phấn đấu trở thành giáo viên, nhân viên giỏi, xứng đáng là “tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” cho học sinh noi theo.
- Phát huy tinh thần vượt khó vươn lên, luôn có khát vọng được đóng góp sức mình vào sự phát triển của nhà trường với phương châm “Nỗ lực của cá nhân là thành công của tập thể”.
5. Trách nhiệm của học sinh
- Ra sức học tập tốt, rèn luyện chăm với khẩu hiệu hành động “Kiên trì, vượt khó, vươn lên”.
- Tích cực tham gia các hoạt động tập thể, rèn kỹ năng sống, trau dồi đạo đức, hành vi phù hợp với các chuẩn mực của xã hội.
6. Trách nhiệm của ban đại diện cha mẹ học sinh và phụ huynh học sinh
- Phối hợp với nhà trường trong giáo dục, bồi dưỡng học sinh các giá trị cơ bản trong hệ thống các giá trị mà chiến lược đã vạch ra.
- Luôn có những ý kiến tham mưu, đóng góp, giúp đỡ và ủng hộ nhà trường về mọi mặt. Cùng nhà trường hoàn thành các mục tiêu chủ yếu của chiến lược.
III. Điều chỉnh kế hoạch
Trong quá trình triển khai thực hiện, Ban chỉ đạo nhà trường sẽ chủ động tham mưu cho các cấp và có ý kiến đề xuất kịp thời điều chỉnh kế hoạch chiến lược phù hợp với thực tế của địa phương để đạt được mục tiêu của chiến lược đã đề ra./.
|
DUYỆT CỦA UBND xã
|
HIỆU TRƯỞNG
Lê Thị Mai Lan
|
HỘI NGHỊ THỐNG NHẤT KẾ HOẠCH, CHỈ TIÊU,
NHIỆM VỤ - TRƯỜNG TH CỔ DŨNG
Năm học 2025 – 2026
Chiều ngày 26/9/2025, trường Tiểu học Cổ Dũng tổ chức Hội nghị thống nhất kế hoạch, chỉ tiêu, nhiệm vụ năm học 2025-2026.
Tham dự hội nghi có đồng chí Lê Thi Mai Lan- Bí thư chi bộ, Hiệu trưởng nhà trường và đông đủ GBGVNV nhà trường. Hội nghị diễn ra với tinh thần dân chủ, cởi mở, thẳng thắn, công khai, thể hiện ý thức trách nhiệm của mỗi viên chức, người lao động. Tại Hội nghị, đồng chí Lê Thị Mai Lan - Bí thư chi bộ, Hiệu trưởng nhà trường đã báo cáo đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết Hội nghị viên chức, người lao động năm học 2024-2025 và triển khai kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2025-2026 với những chỉ tiêu và biện pháp phù hợp với tình hình của nhà trường.
Đồng thời hội nghị cũng thông qua các quy chế, nội quy của nhà trường. CB-GV-NV nhà trường đã tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến, đưa ra nhiều biện pháp để hoàn thành tốt kế hoạch nhiệm vụ năm học 2025-2026. Thay mặt nhà trường, đồng chí Hiệu trưởng nhà trường đã tiếp thu ý kiến, giải trình và tiếp tục hoàn thiện các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục năm học 2025-2026.
Cũng trong hội nghị, lãnh đạo nhà trường trao giấy chứng nhận cho các cá nhân có thành tích được UBND tỉnh, UBND huyện tặng giấy khen và đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua, lao động tiên tiến.
Hội nghị thống nhất kế hoạch, chỉ tiêu, nhiệm vụ năm học 2025-2026 của trường Tiểu học Cổ Dũng đã thành công tốt đẹp. Hội nghị đã thông qua Nghị quyết đồng thời kêu gọi toàn thể viên chức và người lao động phát huy những thành tích đã đạt được, phấn đấu thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị, tích cực đóng góp công sức và trí tuệ xây dựng Nhà trường ngày một vững mạnh.
Dưới đây là một số hình ảnh đẹp của Hội nghị:




